DANH SÁCH CỬA KHẨU CHO PHÉP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH BẰNG THỊ THỰC ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

Thị thực điện tử Việt Nam là hình thức thị thực được sử dụng cho người nước ngoài khi nhập cảnh và xuất cảnh qua các cửa khẩu được cho phép. Danh sách dưới đây tổng hợp đầy đủ các cửa khẩu đường không, đường bộ và đường biển cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử.

Việc nắm rõ đúng tên cửa khẩu là nội dung quan trọng khi sử dụng thị thực điện tử, bởi người nước ngoài cần lựa chọn cửa khẩu phù hợp với hành trình di chuyển của mình. Danh sách bao gồm 28 cửa khẩu, được chia thành 3 nhóm: cửa khẩu đường không, cửa khẩu đường bộ và cửa khẩu đường biển.

Tổng quan danh sách cửa khẩu được chấp thuận

Theo danh sách trong tài liệu, người nước ngoài được phép nhập cảnh và xuất cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử qua các cửa khẩu quốc tế được chỉ định. Các cửa khẩu này trải dài ở nhiều loại hình giao thông khác nhau, giúp hành khách có thể lựa chọn phương thức di chuyển phù hợp như máy bay, đường bộ hoặc đường biển.

  • Cửa khẩu đường không: gồm các sân bay quốc tế và sân bay được nêu trong danh sách.
  • Cửa khẩu đường bộ: gồm các cửa khẩu trên tuyến biên giới đất liền.
  • Cửa khẩu đường biển: gồm các cảng biển được phép tiếp nhận người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử.

Danh sách đầy đủ cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử

STT
(No.)
Tên cửa khẩu Port name
Cửa khẩu đường không (International airport)
1 SBQT Cát Bi Cat Bi Int Airport (Hai Phong)
2 SBQT Cam Ranh Cam Ranh Int Airport (Khanh Hoa)
3 SBQT Cần Thơ Can Tho International Airport
4 SBQT Đà Nẵng Da Nang International Airport
5 SBQT Nội Bài Noi Bai Int Airport (Ha Noi)
6 Sân bay Phú Bài Phu Bai Int Airport
7 SBQT Phú Quốc Phu Quoc International Airport
8 SBQT Tân Sơn Nhất Tan Son Nhat Int Airport (Ho Chi Minh City)
Cửa khẩu đường bộ (Landport)
9 Cửa khẩu Bờ Y Bo Y Landport
10 Cửa khẩu Cha Lo Cha Lo Landport
11 Cầu Treo Cau Treo Landport
12 Hữu Nghị Huu Nghi Landport
13 Hà Tiên Ha Tien Landport
14 Lao Bảo Lao Bao Landport
15 Lào Cai Lao Cai Landport
16 Mộc Bài Moc Bai Landport
17 Móng Cái Mong Cai Landport
18 Cửa khẩu Nậm Cắn Nam Can Landport
19 Sông Tiền Song Tien Landport
20 CK Tịnh Biên Tinh Bien Landport
21 CK Xa Mat Xa Mat Landport
Cửa khẩu đường biển (Seaport)
22 Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng Da Nang Seaport
23 Cảng Hòn Gai Hon Gai Seaport
24 Cảng Hải Phòng Hai Phong Seaport
25 Cảng Nha Trang Nha Trang Seaport
26 Cảng Quy Nhơn Quy Nhon Seaport
27 Cảng TP.Hồ Chí Minh Ho Chi Minh City Seaport
28 Cảng Vũng Tàu Vung Tau Seaport

Nhóm cửa khẩu đường không

Cửa khẩu đường không là nhóm cửa khẩu dành cho hành khách nhập cảnh, xuất cảnh bằng đường hàng không. Danh sách gồm 8 sân bay/cửa khẩu đường không được nêu trong tài liệu, bao gồm các điểm đến tại Hải Phòng, Khánh Hòa, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà Nội, Phú Bài, Phú Quốc và Thành phố Hồ Chí Minh.

STT Tên cửa khẩu Tên tiếng Anh
1 SBQT Cát Bi Cat Bi Int Airport (Hai Phong)
2 SBQT Cam Ranh Cam Ranh Int Airport (Khanh Hoa)
3 SBQT Cần Thơ Can Tho International Airport
4 SBQT Đà Nẵng Da Nang International Airport
5 SBQT Nội Bài Noi Bai Int Airport (Ha Noi)
6 Sân bay Phú Bài Phu Bai Int Airport
7 SBQT Phú Quốc Phu Quoc International Airport
8 SBQT Tân Sơn Nhất Tan Son Nhat Int Airport (Ho Chi Minh City)

Nhóm cửa khẩu đường bộ

Cửa khẩu đường bộ là nhóm cửa khẩu dành cho hành khách di chuyển qua biên giới bằng đường bộ. Trong danh sách, nhóm cửa khẩu đường bộ có 13 cửa khẩu, được đánh số từ 9 đến 21.

STT Tên cửa khẩu Tên tiếng Anh
9 Cửa khẩu Bờ Y Bo Y Landport
10 Cửa khẩu Cha Lo Cha Lo Landport
11 Cầu Treo Cau Treo Landport
12 Hữu Nghị Huu Nghi Landport
13 Hà Tiên Ha Tien Landport
14 Lao Bảo Lao Bao Landport
15 Lào Cai Lao Cai Landport
16 Mộc Bài Moc Bai Landport
17 Móng Cái Mong Cai Landport
18 Cửa khẩu Nậm Cắn Nam Can Landport
19 Sông Tiền Song Tien Landport
20 CK Tịnh Biên Tinh Bien Landport
21 CK Xa Mat Xa Mat Landport

Nhóm cửa khẩu đường biển

Cửa khẩu đường biển là nhóm cảng biển cho phép người nước ngoài nhập cảnh và xuất cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử. Danh sách ghi nhận 7 cửa khẩu/cảng biển, được đánh số từ 22 đến 28.

STT Tên cửa khẩu Tên tiếng Anh
22 Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng Da Nang Seaport
23 Cảng Hòn Gai Hon Gai Seaport
24 Cảng Hải Phòng Hai Phong Seaport
25 Cảng Nha Trang Nha Trang Seaport
26 Cảng Quy Nhơn Quy Nhon Seaport
27 Cảng TP.Hồ Chí Minh Ho Chi Minh City Seaport
28 Cảng Vũng Tàu Vung Tau Seaport

Bảng tổng hợp theo loại cửa khẩu

Loại cửa khẩu Tên tiếng Anh Số lượng trong danh sách STT tương ứng
Cửa khẩu đường không International airport 8 1 – 8
Cửa khẩu đường bộ Landport 13 9 – 21
Cửa khẩu đường biển Seaport 7 22 – 28
Tổng cộng International airport, Landport, Seaport 28 1 – 28

Lưu ý khi xem danh sách cửa khẩu

  • Danh sách gồm các cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử.
  • Tên cửa khẩu được trình bày bằng tiếng Việt và tên tiếng Anh tương ứng.
  • Danh sách được chia theo 3 nhóm: International airport, Landport và Seaport.
  • Người sử dụng thị thực điện tử cần đối chiếu đúng cửa khẩu trong danh sách trước khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh.

Kết luận

Danh sách cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử Việt Nam bao gồm tổng cộng 28 cửa khẩu. Trong đó có 8 cửa khẩu đường không, 13 cửa khẩu đường bộ và 7 cửa khẩu đường biển. Việc kiểm tra đúng tên cửa khẩu trước khi di chuyển giúp hành khách sử dụng thị thực điện tử thuận tiện hơn trong quá trình nhập cảnh và xuất cảnh Việt Nam.

Bài viết liên quan

BẬT BÃI VISA DÁN: KHÁCH VIỆT CỨ CẦM HỘ CHIẾU LÀ BAY THẲNG ĐẾN KIM TỰ THÁP, NHẬN VISA CỬA KHẨU CỰC DỄ!

Điểm nổi bật Du khách Việt Nam chỉ cần mang hộ chiếu đến các sân bay quốc tế của Ai Cập để xin thị thực cửa khẩu (visa on arrival), thay vì nộp hồ sơ trước một tháng tại Đại sứ quán như trước đây. Chiều 25/5, đại diện Đại sứ quán Ai Cập tại…